Bệnh Nghề Nghiệp Là Gì? Các Quy Định Về Trợ Cấp Bệnh Nghề Nghiệp
Với việc công nghiệp hoá phát triển, các ngành nghề nghiệp công nghiệp nặng và sản xuất cũng được đẩy mạnh, kéo theo đó môi trường làm việc nguy hiểm hơn gây ra những vấn đề về sức khoẻ cho người lao động. Hiện nay, các quy định về an toàn lao động để bảo vệ người lao động khỏi các rủi ro nghề nghiệp được triển khai mạnh mẽ, tuy nhiên các rủi ro xảy liên quan đến bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động vẫn còn là một vấn đề đáng lo của của xã hội.
Bệnh nghề nghiệp
Tại khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau:
Bệnh nghề nghiệp là những bệnh lý mang đặc trưng hoặc gắn liền với tính chất nghề nghiệp, bệnh phát sinh khi làm trong điều kiện lao động có hại, môi trường làm việc tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm gây ảnh hưởng đối với sức khoẻ người lao người lao động.
Danh mục hoá chất độc hại
Hiện nay trên thế giới, tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã phân bệnh nghề nghiệp thành 29 nhóm với hàng trăm bệnh khác nhau.
Ở Việt Nam, Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.
Danh mục dưới đây bao gồm bệnh nghề nghiệp phát sinh trong quá trình lao động ở môi trường không đảm bảo:
| STT | Tên bệnh | Yếu tố có hại |
| 1. | Bệnh bụi phổi silic | Bụi silic |
| 2. | Bệnh bụi phổi amiăng | Bụi amiăng |
| 3. | Bệnh bụi phổi bông | Bụi bông, đay, lanh, gai |
| 4. | Bệnh viêm phế quản mạn tính | Yếu tố gây viêm phế quản |
| 5. | Bệnh hen phế quản | Chất gây mẫn cảm, kích thích gây hen phế quản |
| 6. | Bệnh bụi phổi talc | Bụi talc |
| 7. | Bệnh bụi phổi than | Bụi than |
| 8. | Bệnh nhiễm độc chì | Chì vô cơ, hữu cơ và các hợp chất của chì |
| 9. | Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng | Benzen, hoặc toluen, hoặc xylen |
| 10. | Bệnh nhiễm độc thủy ngân | Thủy ngân vô cơ hoặc hữu cơ và các hợp chất của thủy ngân |
| 11. | Bệnh nhiễm độc mangan | Mangan và các hợp chất của mangan |
| 12. | Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen | Trinitrotoluen (TNT) |
| 13. | Bệnh nhiễm độc asen | Asen và hợp chất asen |
| 14. | Bệnh nhiễm độc nicôtin | Nicôtin |
| 15. | Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật | Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) nhóm photpho hoặc cacbamat |
| 16. | Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit | Cacbon monoxit (CO) |
| 17. | Bệnh nhiễm độc cadimi | Cadimi và hợp chất cadimi |
| 18. | Bệnh phóng xạ | Bức xạ ion hóa |
| 19. | Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn | Tiếng ồn |
| 20. | Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ | Rung tần số cao do sử dụng dụng cụ cầm tay |
| 21. | Bệnh giảm áp | Giảm nhanh áp suất bên ngoài cơ thể |
| 22. | Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân | Rung cơ học tác động toàn thân |
| 23. | Bệnh sạm da | Yếu tố gây sạm da |
| 24. | Bệnh viêm da và loét vách ngăn mũi do crôm | Crôm VI |
| 25. | Bệnh Leptospira | Xoắn khuẩn Leptospria |
| 26. | Bệnh nốt dầu | Dầu, mỡ bẩn |
| 27. | Bệnh da do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài | Môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài |
| 28. | Bệnh da do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su | Cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su |
| 29. | Bệnh lao | Vi khuẩn lao |
| 30. | Bệnh viêm gan vi rút B | Vi rút viêm gan B |
| 31. | Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp | HIV |
| 32. | Bệnh viêm gan vi rút C | Vi rút viêm gan C |
| 33. | Bệnh ung thư trung biểu mô | Bụi amiăng |
| 34. | Bệnh đục thể thủy tinh | Bức xạ ion hóa, bức xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng |
| 35 | Bệnh COVID-19 | Có tiếp xúc với vi rút SARS-CoV-2 trong môi trường lao động |
Bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
Điều kiện được hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN

Tổ chức thăm khám sức khoẻ định kì cho người lao động
Căn cứ Điều 46 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động sẽ được được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
– Người lao động mắc phải một trong những bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ lao động thương binh – xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại
– Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh.
Trong trường hợp người lao động không làm nữa hoặc đã nghỉ hưu trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh được mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.
Điều kiện hưởng trợ cấp
Căn cứ Điều 58 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp, cụ thể như sau:
– Điều kiện hưởng trợ cấp 1 lần: khi người lao động bị tai nạn lao động – BNN suy giảm khả năng lao động từ 5% -30%.
– Điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng: Người lao động bị tai nạn lao động – BNN, suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên.
– Điều kiện hưởng trợ cấp phục vụ: Người lao động bị TNLĐ – BNN, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần.

Người lao động làm trong môi trường hộc hại
Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
- Bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trong trường hợp người lao động bị nhiễm HIV/AIDS xảy ra do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì phải thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm
Căn cứ Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm cụ thể như sau:
- Khi người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


