Giấy Phép Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm Mới Nhất 2026
Hoạt động lưu thông hóa chất luôn đòi hỏi tính an toàn cực kỳ cao. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định để tránh các khoản phạt rất nặng. Bài viết này cập nhật quy định xin giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 2026 chuẩn xác.
Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được thực hiện theo quy định hiện hành năm 2026
Hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường bộ hiện được thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-NĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Văn bản này hợp nhất quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và thủ tục cấp giấy phép trên đường bộ.
Nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
Theo quy định hiện hành, Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm các thông tin chính về đơn vị được cấp phép, loại và nhóm hàng hóa nguy hiểm, thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp theo từng chuyến còn có thông tin về phương tiện, người lái xe và người áp tải nếu thuộc trường hợp phải có người áp tải.

Hòa Phát cung cấp tất cả dịch vụ liên quan tới giấy phép
Giấy phép được cấp theo mẫu quy định tại các phụ lục kèm theo Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-NĐ-BXD. Giấy phép có hiệu lực trên toàn quốc. Thời hạn giấy phép theo đề nghị của người vận tải nhưng không quá 24 tháng và không vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
Hàng hóa nguy hiểm gồm những loại nào?
Theo Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-NĐ-BXD, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại theo tính chất nguy hiểm gồm:
- Loại 1: Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
- Loại 2: Khí.
- Loại 3: Chất lỏng dễ cháy.
- Loại 4: Chất rắn dễ cháy.
- Loại 5: Chất ôxy hóa và perôxít hữu cơ.
- Loại 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh.
- Loại 7: Chất phóng xạ.
- Loại 8: Chất ăn mòn.
- Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
Việc xác định đúng loại hàng rất quan trọng. Bởi mỗi nhóm hàng có thể áp dụng yêu cầu và cơ quan quản lý khác nhau.
Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép đã có thay đổi đáng chú ý trong năm 2026. Theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, từ ngày 10 tháng 04 năm 2026, một số thủ tục cấp giấy phép được phân cấp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thủ tục xin giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như nào trong năm 2026?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 38/2025/TT-BCT được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BCT quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau:
Điều 8. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ; điểm b, e, g khoản 4 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi các tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1 (trừ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ), loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại điểm b, điểm e khoản 4, khoản 6 Điều 44 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
1. Cục Hóa chất thực hiện cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8
Đối với hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8, Cục Hóa chất tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và thực hiện việc cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép theo quy định.
2. Việc vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Đối với hóa chất bảo vệ thực vật, doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định chuyên ngành tương ứng. Quy định hiện hành không còn áp dụng nguyên trạng cơ chế thẩm quyền của Nghị định số 42/2020/NĐ-CP.
3. Cơ quan cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm căn cứ vào loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm để quyết định tuyến đường và thời gian vận chuyển.
Doanh nghiệp cần xác định chính xác loại và nhóm hàng trước khi thực hiện thủ tục. Cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm để xem xét tuyến đường và thời gian vận chuyển phù hợp.
4. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định:
Theo quy định hiện hành, một số trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được miễn giấy phép khi đáp ứng đúng điều kiện về chủng loại và khối lượng.
Các trường hợp gồm:
a) Vận chuyển khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 kg.
b) Vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 kg.
c) Vận chuyển nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít.
d) Vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 kg.
đ) Vận chuyển một số hóa chất độc nguy hiểm còn lại thuộc loại 6 theo quy định.
Ngoài các trường hợp trên, doanh nghiệp cần đối chiếu cụ thể loại hàng và điều kiện vận chuyển trước khi xác định có thuộc diện miễn giấy phép hay không.
Hồ Sơ Đề Nghị Cấp, Cấp Lại Giấy Phép Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 bao gồm:
Theo quy định hiện hành, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đối với hàng hóa nguy hiểm loại 5 và loại 8 gồm các giấy tờ chính sau:
a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định.
b) Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển, bảo đảm còn thời hạn kiểm định theo quy định.
c) Bảng kê danh sách lái xe vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và danh sách người áp tải trong trường hợp bắt buộc phải có người áp tải.
d) Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển. Phương án phải thể hiện các thông tin như phương tiện, người lái xe, loại hàng, khối lượng, tuyến đường, thời gian vận chuyển và biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất.
đ) Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm của người lái xe hoặc người áp tải.
Hòa Phát – Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Trong Thủ Tục Giấy Phép
Hòa Phát cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định hiện hành. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn hóa chất, Hòa Phát hỗ trợ doanh nghiệp rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục phù hợp với từng loại hàng hóa.

Hòa Phát cung cấp tất cả các dịch vụ liên quan tới hóa chất
Đồng thời; Hòa Phát hỗ trợ doanh nghiệp xác định đúng loại hàng, cơ quan cấp phép và yêu cầu hồ sơ tương ứng. Bên cạnh đó; doanh nghiệp được tư vấn các điều kiện liên quan đến phương tiện, nhân sự và an toàn trong quá trình vận chuyển. Vì vậy, hãy liên hệ ngay với Hòa Phát để được tư vấn giải pháp phù hợp với nhu cầu vận chuyển của doanh nghiệp.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG HÒA PHÁT
- Hotline: (+84) 833 23 27 28
- Email: info@antoanhoachat.vn
- Địa chỉ: Số 47C Lê Liễu, Phường Tân Sơn Nhì, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://antoanhoachat.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/antoanhoachat.vn
Đọc thêm:
Các dự án Hòa Phát từng thực hiện
Thủ Tục Cấp Phép Sản Xuất, Kinh Doanh Hoá Chất Bảng Chi Tiết


