Thủ Tục Cấp Phép Sản Xuất, Kinh Doanh Hoá Chất Bảng Chi Tiết
Hóa chất Bảng (Bảng 2 & 3) thuộc danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, được quy định theo Công ước Cấm vũ khí hóa học. Do đó, tổ chức, cá nhân muốn sản xuất hoặc kinh doanh loại hóa chất này bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh hóa chất Bảng, theo quy định tại Nghị định 33/2024/NĐ‑CP và Luật Hóa chất
Hoá chất bảng là gì?

Hình 1. Hoá chất bảng và một số điều cần lưu ý khi kinh doanh và sản xuất các sản phẩm có liên quan đến hoá chất
Hóa chất Bảng là những hóa chất nằm trong Danh mục các chất bị kiểm soát nghiêm ngặt theo Công ước cấm vũ khí hóa học (CWC), được Việt Nam phân loại thành 3 Bảng:
- Bảng 1: Hóa chất có độc tính cao, thường chỉ được sản xuất, sử dụng với mục đích nghiên cứu hoặc quốc phòng.
- Bảng 2: Hóa chất có thể dùng làm tiền chất sản xuất vũ khí hóa học nhưng cũng có ứng dụng công nghiệp.
- Bảng 3: Hóa chất công nghiệp phổ biến hơn nhưng vẫn cần kiểm soát chặt vì có khả năng bị lạm dụng.
Danh mục cụ thể được quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP (và các văn bản cập nhật liên quan).
>>> Xem thêm: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất bảng và những yêu cầu liên quan
Điều kiện cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng
Căn cứ Điều 10, Nghị định 33/2024/NĐ-CP Quy định việc thực hiện công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học, để được cấp cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
Điều kiện sản xuất
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 33/2024/NĐ-CP;
c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất Bảng phải có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất;
d) Các đối tượng thuộc quy định tại Điều 32 Nghị định số 113/2017/NĐ-CPphải được huấn luyện an toàn hóa chất.
Điều kiện kinh doanh
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định ;
c) Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất và an toàn phòng, chống cháy nổ;
d) Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất Bảng phải có trình độ trung cấp trởlên chuyên ngành hóa chất;
đ) Các đối tượng thuộc quy định tại Điều 32 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
Đối với Cơ sở sản xuất hóa chất Bảng 1 ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Chỉ được sản xuất hóa chất Bảng 1 cho một hoặc một số mục đích đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư, bao gồm phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh;
b) Quy mô sản xuất tại cơ sởquy mô đơn lẻ, dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít. Quy mô sản xuất tại các cơ sở khác, tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích bảo vệ; sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hoá chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm; tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với các phòng thí nghiệm.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện: Chỉđược sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho các mục đích không bị cấm quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Đơn vị tiếp nhận nhận
- Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và báo cáo Thủ tướng Chính phủ cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1.
- Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3.
Hồ sơ xin giấy phép sản xuất, kinh doanh hoá chất bảng gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 bao gồm các thành phần sau đây:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng được quy định
b) Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất được quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục IIban hành kèm theo Nghị định này. Trong đó, đối với Hoá chất bảng 1 cần nêu rõ quy mô sản xuất tại cơ sở quy mô đơn lẻ, dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít. Quy mô sản xuất tại các cơ sởkhác, tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích bảo vệ; sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hoá chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm đối với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm; tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với các phòng thí nghiệm. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa;
c) Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóachất;
d) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 82/2022/NĐ-CP;
đ) Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;
e) Bản sao Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
Bản sao Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
g) Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng 1 cho một hoặc một số mục đích đặc biệt được quy định tại khoản 2, Điều 6 Luật Đầu tư hoặc Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho các mục đích không bị cấm quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Trình tự thủ tục xin giấy phép sản xuất, kinh doanh hoá chất bảng
Mặc dù Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 và Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2, Bảng 3 có một số điểm khác biệt về thành phần hồ sơ và trình tự thẩm định, tuy nhiên, nhìn chung, quy trình thực hiện sẽ tuân theo các bước cơ bản sau:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Công Thương;
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để tổ chức, cá nhân bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
- Trong thời hạn 16 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo mẫu. Riêng đối Với Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1, Trong Trường hợp đáp ứng điều kiện sản xuất, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ cấp giấy phép sản xuất hoá chất Bảng 1 theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Bộ Công Thương có văn bản trả lời không cấp Giấy phép, nêu rõ lý do;
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hoá chất Bảng 1 hoặc trước khi cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho các mục đích chuyên ngành (y tế, dược phẩm, nông nghiệp, an ninh, quốc phòng), . Thời gian lấy ý kiến đối đa 05 ngày làm việc, không kể thời gian gửi và nhận văn bản và không tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điều này. Quá thời hạn trên, nếu Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành không có ý kiến góp ý bằng văn bản thì được coi là đồng ý với đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân.
- Đối với giấy phép kinh doanh, sản xuất hoá chất Bảng 2, Bảng 3 Sau khi cấp phép, Bộ Công Thương gửi 01 bản Giấy phép về Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính để phối hợp theo dõi, quản lý. Miễn trừ cấp Giấy phép kinh doanh đối với hóa chất Bảng 2 và hóa chất Bảng 3 có nồng độ dưới 1%.
Dịch vụ xin giấy phép hoá chất Bảng tại Hoà Phát
Hoà Phát là đơn vị uy tín cung cấp toàn diện các giải pháp trong lĩnh vực hoá chất, trong đó có dịch vụ thực hiện xin giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Với hơn 10 năm hoạt động, cùng lợi thế về đội ngũ dày dặn kinh nghiệm, Hoà Phát sẽ đem đến cho bạn một dịch vụ nhanh chóng, an toàn, và tiết kiệm chi phí nhất. Chúng tôi cam kết mọi hoạt động đều được thực hiện theo đúng quy trình, tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật, mang đến sự an tâm tuyệt đối cho khách hàng.
Với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn, Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng một quy trình xin giấy phép :
Nhanh chóng – xử lý hồ sơ chuẩn xác, nhận kết quả cấp phép trong thời gian ngắn nhất.
Pháp lý chuẩn xác– tuân thủ mọi quy định kỹ thuật, pháp lý, đảm bảo vận chuyển an toàn.
Tiết kiệm chi phí – tận dụng quy trình chuẩn hóa, giảm tối đa rủi ro và chi phí phát sinh.
Để được tư vấn và sử dụng dịch vụ Anh/Chị vui lòng liên hệ điện thoại: 08 3323 2728


